Mở công ty tài chính

0
54

Hiện nay có rất nhiều công ty tài chính được thành lập để phục vụ mục đích cho vay hoặc kinh doanh đầu tư. Tuy nhiên vì là lĩnh vực nhạy cảm, ảnh hưởng liên đới tới rất nhiều chủ thể liên quan, do đó pháp luật đặt ra những quy định vô cùng khắt khe để thành lập công ty tài chính. Vậy thủ tục là gì? Dưới đây là những tư vấn của một công ty luật cung cấp dịch vụ thành lập công ty tại Hà Nội uy tín hàng đầu. 

I/ Điều kiện kinh doanh công ty tài chính

Khi thành lập công ty tài chính, cá nhân tổ chức cần đáp ứng những điều kiện sau : 

  • Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu là 500 tỷ đồng.
  • Chủ sở hữu công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có đủ khả năng tài chính để góp vốn.

Điều kiện đối với chủ sở hữu công ty tài chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập do Ngân hàng Nhà nước quy định

  • Người quản lý, người điều hành, thành viên Ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 50 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010
  • Có điều lệ phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan
  • Có Đề án thành lập, phương án kinh doanh khả thi, không gây ảnh hưởng đến sự an toàn, ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng; không tạo ra sự độc quyền hoặc hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh trong hệ thống tổ chức tín dụng.

Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Giấy phép)

  • Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép
  • Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ về quản lý ngoại hối
  • Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.

II. Quy trình thành lập

Theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng,  quy trình thực hiện như sau:

 

Bước 1: Chuẩn bị điều kiện và lựa chọn hình thức loại hình hoạt động:

  1. Công ty Tài chính nhà nước: là Công ty Tài chính do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh
  2. Công ty Tài chính cổ phần: là Công ty do các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới hình thức Cổ phần
  3. Công ty Tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở hữu theo quy định của pháp luật, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.
  4. Công ty Tài chính liên doanh: là công ty Tài chính được thành lập bằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp động liên doanh.
  5. Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài: là công ty Tài chính được thành lập bằng vốn của một hoặc của nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Bước 2: Thành lập công ty

a/ Hồ sơ thành lập doanh nghiệp bao gồm:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty, phương án hoạt động: nêu rõ nội dung, phương thức hoạt động, địa bàn hoạt động, lợi ích đối với nền kinh tế; trong đó, xác định kế hoạch hoạt động cụ thể 3 năm đầu.
  • Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn. Phương án góp vốn điều lệ, danh sách và cam kết về mức vốn điều lệ của các bên góp vốn.
  • Hồ sơ chứng minh điều kiện tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốc chi nhánh của công ty
  • Tình hình tài chính và các thông tin có liên quan về các cổ đông lớn. Đối với các cổ đông lớn là doanh nghiệp, các tài liệu phải nộp gồm:
    • Quyết định thành lập
    • Điều lệ ban hành
    • Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về số vốn điều lệ và số vốn thực có năm hiện hành
    • Văn bản cử người đại diện pháp nhân của Doanh nghiệp
    • Bảng cân đối tài chính, bảng kết quả lãi, lỗ đã được kiểm toán và báo cáo tình hình hoạt động 3 năm gần nhất.
  • Một số giấy tờ khác (trong trường hợp cần thiết)

b/ Công bố nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp

c/ Khắc dấu và công bố mẫu dấu

Hy vọng bài viết đã giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề này. Nếu bạn có nhu cầu tìm hiểu thêm,vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.